Mẫu hợp đồng thuê lái xe mới nhất 2021

Bạn đang muốn tìm kiếm mẫu hợp đồng thuê lái xe chuẩn nhất để sử dụng? Vậy thì bài viết này là dành cho bạn – hãy cùng Kế Toán Xuân Nhi tìm hiểu nhé!

Vì sao cần ký hợp đồng thuê lái xe?

Hiện nay, dịch vụ cho thuê xe ô tô – xe tải và thuê tài xế lái xe nở rộ trên thị trường để đáp ứng nhu cầu chuyên chở người – hàng hóa cho nhiều mục đích khác nhau. Khi đó, bên cho thuê và bên đi thuê xe sẽ cần phải ký hợp đồng thuê lái xe để thỏa thuận rõ ràng các điều kiện, ràng buộc quyền – nghĩa vụ của các bên. Bên cạnh đó, nếu xảy ra kiện cáo, tranh chấp trước pháp luật thì hợp đồng thuê lái xe sẽ trở thành căn cứ pháp lý hữu ích để xác định ai đúng – ai sai.

Nội dung mẫu hợp đồng thuê lái xe chuẩn nhất

Mẫu hợp đồng thuê lái xe áp dụng cho trường hợp bên đi thuê đã có xe, chỉ cần thuê tài xế thực hiện công việc. Khi đó hợp đồng thường bao gồm những nội dung sau đây:

  • Tiêu ngữ
  • Thời gian ký hợp đồng
  • Tên hợp đồng
  • Căn cứ văn bản Luật
  • Thông tin người đại diện bên thuê tài xế (bên A)
  • Thông tin người đại diện bên tài xế (bên B)
  • Nội dung hợp đồng
  • Thời hạn thực hiện hợp đồng
  • Tiền lương
  • Thời gian làm việc
  • Địa điểm làm việc
  • Quyền và nghĩa vụ của bên A
  • Quyền và nghĩa vụ của bên B
  • Bồi thường thiệt hại
  • Đơn phương chấm dứt hợp đồng, hủy bỏ hợp đồng
  • Giải quyết tranh chấp
  • Bên A – bên B ký và ghi rõ họ tên

Mẫu hợp đồng thuê khoán lái xe

Trong trường hợp bên đi thuê cần thuê cả tài xế và xe thực hiện công việc thì sẽ cần sử dụng đến mẫu hợp đồng thuê khoán lái xe. Lúc này, hợp đồng sẽ có một số điểm khác biệt so với mẫu hợp đồng thuê lái xe, không có các điều khoản về thời gian làm việc, địa điểm làm việc nhưng có 2 điều khoản mới: sự kiện bất khả kháng, chấm dứt hợp đồng.

Tham khảo mẫu hợp đồng dưới đây:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG THUÊ LÁI XE

  • Căn cứ Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015;
  • Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005;

Hôm nay (ngày ……tháng…..năm…..), chúng tôi bao gồm các bên sau:

BÊN A (Bên thuê lái xe):

(Đối với cá nhân)

Ông/bà:………………………………………………………………………………………………

Hộ khẩu thường trú:…………………………………………………………………………….

Số CMND:………………………… Nơi đăng kí:…………………………………………….

Cấp ngày: …../……/……

Điện thoại:…………………………………………..

(Đối với pháp nhân)

Doanh nghiệp:…………………………………………………………………………………….

Đại diện: Ông/Bà…………………………………………………………………………………

Chức vụ:…………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ trụ sở:……………………………………………………………………………………..

Điện thoại:………………………………………………… Fax:……………………………….

Email:………………………………………………………………………………………………..

BÊN B (Lái xe):

(Đối với cá nhân)

Ông/Bà:……………………………………………………………………………………………..

Hộ khẩu thường trú:…………………………………………………………………………….

Số CMND:………………………… Nơi đăng kí:…………………………………………….

Cấp ngày: …../……/……

Bằng lái xe số:……………………………………..

Điện thoại:…………………………………………..

(Đối với pháp nhân):

Doanh nghiệp:…………………………………………………………………………………….

Đại diện: Ông/Bà…………………………………………………………………………………

Chức vụ:…………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ trụ sở:……………………………………………………………………………………..

Điện thoại:………………………………………………… Fax:……………………………….

Email:………………………………………………………………………………………………..

Hai bên thống nhất, thoả thuận và cùng nhau ký kết Hợp đồng với những điều khoản và điều kiện sau:

ĐIỀU 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG:

  • Thông tin về xe ……………………….. Biển số:……………………………………….
  • Trông giữ, bảo quản xe (bao gồm cả giấy tờ xe, vật chất trên xe…) trong suốt thời gian lái xe, đưa đón người của BÊN A.
  • Mục đích:………………………………………………………………………………………
  • Lộ trình:………………………………………………………………………………………..

ĐIỀU 2: THỜI HẠN CÔNG VIỆC:

  • Thời gian thực hiện công việc là ngày……tháng…….năm…….
  • Thời gian giao xe là ngày…….tháng…….năm……..
  • Hai bên thực hiện đúng thoả thuận theo thời gian đã quy định.

ĐIỀU 3: CHẤT LƯỢNG CỦA XE:

            Xe phải đảm bảo chất lượng theo đúng quy định của pháp luật.

ĐIỀU 4: ĐẶT CỌC:

  • Bên A giao cho Bên B một khoản tiền là ……………Đồng với mục đích là tiền đặt cọc.
  • Thời hạn đặt cọc là:……………………….., ngày…….tháng…….năm……

ĐIỀU 5: GIÁ THUÊ, PHƯƠNG THỨC VÀ THỜI HẠN THANH TOÁN:

5.1: Giá thuê:

  • Phí dịch vụ cho công việc là ………………………………. Đồng(bằng chữ).
  • Tiền xăng xe; phí cầu, đường, bến bãi; tiền ăn, nghỉ của lái xe nhưng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) do Bên A chịu trách nhiệm.

5.2: Phương thức thanh toán:

            Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt cho Bên B.

5.3: Thời hạn thanh toán là thời điểm công việc được hoàn thành.

ĐIỀU 6: TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN A:

  • Cung cấp đầy đủ chính xác những yêu cầu, thời gian đưa đón (thông báo bằng điện thoại hoặc chỉ dẫn khác);
  • Đơn phương chấm dứt hợp đồng khi Bên B thực hiện không đúng yêu cầu công việc của Bên A hoặc Bên B có hành vi vi phạm pháp luật;
  • Thanh toán đầy đủ và đúng hạn các khoản phí dịch vụ quy định tại điều 4 của hợp đồng;
  • Chịu trách nhiệm sắp xếp và bàn giao xe theo đúng thông tin về xe, chất lượng xe và thời điểm giao xe được quy định tại Điều 1 và Điều 2 của Hợp đồng;
  • Bên A chịu trách nhiệm chi trả các loại bảo hiểm về vật chất xe theo đúng quy định của pháp luật.

ĐIỀU 7: TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN B:

  • Đưa, đón người của Bên A đúng thời gian thoả thuận tại điều 2 của hợp đồng;
  • Tuân thủ đúng luật giao thông đường bộ và các quy định của địa phương về điểm dừng, đỗ xe ô tô, bảo quản ô tô trong thời gian đưa đón theo yêu cầu của Bên A;
  • Phải kiểm tra tình trạng xe nhằm phát hiện các bất thường (nếu có) hoặc mất mát, hư hỏng. Thông báo cho bên A biết nhằm khắc phục và xác nhận, đảm bảo trách nhiệm giữa các bên;
  • Bên B phải có trách nhiệm bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa xe khi được giao xe;
  • Tự lo chỗ ăn, ở, phương tiện đi lại, trong quá trình thực hiện công việc lái xe cho Bên A;
  • Chịu trách nhiệm do các hành vi vi phạm luật giao thông đường bộ và vi phạm quy định khác về giao thông đường bộ trong thời gian thực hiện hợp đồng;
  • Từ chối thực hiện yêu cầu của bên A nếu có tình trạng vi phạm luật giao thông đường bộ;
  • Trong trường hợp, có rủi ro phát sinh do lỗi của Bên B, Bên B chịu trách nhiệm do rủi ro của mình gây ra.

ĐIỀU 8: THÔNG BÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM HỢP ĐỒNG:

8.1: Thông báo:

Trong trường hợp Bên A có sự thay đổi kế hoạch do yêu cầu của công việc hoặc do yếu tố khách quan mà không thể tiến hành theo đúng thời gian tại Điều 2 thì phải thông báo cho Bên B ít nhất là đúng 02 ngày trước ngày tiến hành công việc quy định tại Điều 1 và ngược lại.

8.2: Xử lý vi phạm hợp đồng:

  • Nếu một trong các bên có sự thay đổi về thời gian theo quy định tại Điều 2 của hợp đồng và không thông báo trước cho nhau ít nhất 2 ngày kể từ ngày tiến hành công việc thì xử lý như sau:
    • Bên B phải trả lại Bên A khoản tiền cọc đã thanh toán trước đồng thời bị phạt một khoản tiền bằng với khoản tiền cọc quy định tại điều 3 của hợp đồng và sẽ phải bồi thường 8% phần giá trị của Hợp đồng bị vi phạm;
    • Bên A sẽ không được hoàn lại khoản tiền cọc đã thanh toán trước.
  • Trường hợp việc thay đổi thời gian của một bên mà gây thiệt hại cho bên còn lại ( kể cả thời gian đã thông báo) thì bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại do sự thay đổi thời gian.
  • Trường hợp Bên B không đón Bên A theo đúng thời hạn quy định tại điều 2 thì phải chịu các chi phí phát sinh cho Bên A thời gian chậm đón.( có bằng chứng kèm theo).

ĐIỀU 9: CÁC THOẢ THUẬN KHÁC:

  • Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các thoả thuận trong Hợp đồng này;
  • Mọi tranh chấp liên quan đến Hợp đồng này trước tiên được giải quyết bằng phương thức thương lượng, hoà giải. Nếu trường hợp hai bên không đạt được sư thoả thuận, hoà giải, các bên có quyền khởi kiện ra toà án có đủ thẩm quyền để giải quyết;
  • Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký, được lập thành 2 bản có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ 1 bản, Bên B giữ 1 bản.

Đại diện Bên A

(họ và tên)

Chức vụ:

Đại diện Bên B

(họ và tên)

Chức vụ:

Tải về mẫu hợp đồng thuế lái xe tại đây

Xem thêm: Một số điểm mới cơ bản của Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT

Tham gia blog cộng đồng kế toán của Xuân Đỗ tại đây

Bình luận bài viết

%d bloggers like this: